-
Mài men – ngà, tạo hình răng
-
Mài mặt ngoài, mặt nhai, chỉnh lại hình dạng răng.
-
Dùng khi sửa hình răng trước phục hình, mài chỉnh vị trí tiếp xúc…
-
-
Chuẩn bị và hoàn thiện cùi mão, inlay / onlay / veneer
-
Mũi trụ, nón, ngọn lửa… để:
-
Tạo đường hoàn tất (finish line),
-
Tạo rãnh, giảm mặt nhai/mặt bên,
-
Làm mượt bề mặt cùi sau khi tạo hình.
-
-
-
Chuẩn bị xoang trám & chỉnh bờ xoang
-
Dùng sau khi đã tạo xoang bằng carbide: mài nhẵn thành xoang, bo tròn góc, chỉnh bờ men cho đều.
-
-
Chỉnh sửa, hoàn thiện phục hình
-
Mài chỉnh bờ mão, bờ veneer, inlay/onlay.
-
Chỉnh điểm cộm, khớp cắn trên composite, sứ, kim loại phủ sứ…
-
-
Loại bỏ / chỉnh sửa vật liệu trám / phục hình cũ (một số form đặc biệt)
-
Các mũi thùng rượu, ngư lồi, quả lê… dùng để lấy bỏ composite cũ, chỉnh đường viền mặt nhai.
-
Và:
-
FG = Friction Grip ⇒ dùng cho tay khoan tốc độ cao (high-speed handpiece).
-
Độ nhám khác nhau (XF, F, M, C, XC) giúp chia: từ mài tinh – đánh bóng tới mài thô – cắt mạnh tuỳ loại việc.























Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.